Ngôn ngữ cơ thể ở đất nước Nhật Bản

Ngôn ngữ cơ thể ở đất nước Nhật Bản

Ngôn ngữ cơ thể rất đa dạng. Chúng không hề giống nhau nhau ở các đất nước khác nhau. Hôm nay các bạn cùng tuhoctiengnhat.info tìm hiểu về đặc điểm Ngôn ngữ cơ thể ở đất nước Nhật Bản nhé!

Ngôn ngữ cơ thể ở đất nước Nhật Bản 9

Mắt

Đối với phương Tây thì khi nói chuyện nên nhìn trực tiếp vào mắt người đối diện. Nhưng ở Nhật thì ngược lại. Nhìn vào mắt khi nói chuyện là rất khiếm nhã. Bởi vậy mà họ thường nhìn đi chỗ khác như trần nhà, tường…  Và họ không dùng mắt để chứng minh sự chân thật.

Tư thế đứng

Người Nhật Bản luôn thẳng lưng khi đứng. Họ không bao giờ dựa lên tường hoặc là nghỉ bằng cách trùng chân.

Cử chỉ

Cử chỉ là Ngôn ngữ cơ thể ở đất nước Nhật Bản đa dạng nhất. Cùng xem chúng đa dạng như thế nào nhé.

Đếm số (Kazoe kata 数え方)

Ngôn ngữ cơ thể ở đất nước Nhật Bản 8

Ngược hẳn với các nước khác về dùng tay đếm số. Các nước khác khi đếm số nào sẽ giơ từng đấy ngón tay lên. Nhưng ở Nhật thì những ngón cụp xuống mới là số họ muốn nói đến.

Cúi chào (Ojigi お辞儀)

Ngôn ngữ cơ thể ở đất nước Nhật Bản 7

Chào hỏi là ngôn ngữ cơ thể quan trọng nhất ở Nhật Bản. Mặc dù du nhập từ phương tây cách bắt tay, nhưng người Nhật vẫn giữ cách cúi chào truyền thống. Đặc biệt chú ý là phải cúi chào thật thấp và thật lâu đối với người lớn tuổi và có địa vị cao. Điều này thể hiện sự tôn trọng họ. Nhiều khi người Nhật còn cúi chào cả khi đang nghe điện thoại nữa.

Cử chỉ tay

  • Itadakimasu いただきます và gochisohsama ごちそさま

Người Nhật thường chắp tay và nói Itadakimasu trước bữa ăn, giống như Việt Nam mời cơm. Và nói gochisohsama sau bữa ăn với ý nghĩa cảm ơn.

  • Okanmuri お冠

Ngôn ngữ cơ thể ở đất nước Nhật Bản 4

Đây là cử chỉ bằng tay thể hiện sự giận dữ. 2 ngón trỏ trên đầu giống như 2 cái sừng của quỷ Oni. Con quỷ luôn giận giữ trong truyền thuyết của nhật Bản.

  • Mayu tsuba mono 眉唾物

Truyền thuyết Nhật Bản tin rằng khi bôi nước miếng vào lông mày hồ ly (ở dạng người) thì chúng sẽ mất pháp thuật. Từ đó động tác đưa ngón tay giữa và xoa lên lông mày ở Nhật có nghĩa là người đó đang lo lắng.

  • Kareshi 彼氏 và Kanojo 彼女

Để chỉ đàn ông, người Nhật đưa ngón cái lên. Còn để ám chỉ phụ nữ thì họ đưa ngón út.

  • Ippai doh? 一杯 どう?

Để rủ bạn bè đi nhậu, người nhật làm giống như đang nâng 1 ly rượu và uống

  • Okane お金

Ngôn ngữ cơ thể ở đất nước Nhật Bản 3

Cử chỉ ok trong phương Tây là ok, thì ở Nhật lại có nghĩa là tiền. Vì vòng tròn do ngón cái và ngón trỏ tạo thành giống như đồng xu vậy.

  • Onegai お願い

Người Nhật xin lỗi bằng cách chắp 2 tay vào cùng với biểu hiện mặt thành khẩn xin lỗi người kia.

  • あっかんベー akkan bee

Ngôn ngữ cơ thể ở đất nước Nhật Bản 2

Để trêu chọc người khác, người Nhật lè lưỡi, kéo mắt xuống và nói baaaay. Và chỉ dùng với người đã thân rồi.

  • Banzai 万歳

Ngôn ngữ cơ thể ở đất nước Nhật Bản 1

Để thể hiện niềm vui, người Nhật sẽ giơ 2 tay cao hết cỡ và hét Banzai.

hãy áp dụng những Ngôn ngữ cơ thể ở đất nước Nhật Bản này để làm cho cuộc đối thoại giữa bạn và người đối diện thú vị hơn nhé.

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học tiếng Nhật trên :

Facebook fanpage : Tự học tiếng Nhật

Copy Protected by Chetan's WP-Copyprotect.